Công bố luận án của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thanh Nga; Ngành Gây mê hồi sức

TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Tên đề tài luận án: Nghiên cứu hiệu quả gây mê không opioid trong phẫu thuật cắt đại, trực tràng.
Ngành: Gây mê hồi sức
Mã số: 9 72 01 02
Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thanh Nga
Họ và tên Người hướng dẫn:
1. PGS. TS. Nguyễn Trung Kiên
2. PGS. TS. Cao Thị Bích Hạnh
Cơ sở đào tạo: Học viện Quân y
Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Nội dung đề tài luận án cho thấy so với gây mê opioid thông thường, gây mê không opioid với lidocain, ketamin truyền tĩnh mạch kết hợp levobupivacain đường ngoài màng cứng trong phẫu thuật cắt đại, trực tràng đảm bảo được độ mê, độ đau, độ giãn cơ và duy trì huyết động ổn định trong quá trình phẫu thuật (p > 0,05). Giá trị trung vị nồng độ IL-6 huyết thanh có khuynh hướng giảm dần sau phẫu thuật (sau phẫu thuật 1 giờ: 93,4 pg/ml; sau phẫu thuật 24 giờ: 72,3 pg/ml; p > 0,05. Nồng độ IL-10 huyết thanh tại thời điểm sau phẫu 1 giờ và 24 giờ tăng có ý nghĩa so với trước phẫu thuật ở cả hai nhóm (p < 0,001); không có sự khác biệt giữa hai nhóm tại các thời điểm (p > 0,05). Tỷ số IL-6/IL-10 huyết thanh tại thời điểm sau phẫu thuật 1 giờ và 24 giờ giảm đáng kể so với trước phẫu thuật ở cả hai nhóm (p < 0,001); không có sự khác biệt giữa hai nhóm tại các thời điểm (p > 0,05).
Khả năng kiểm soát đau sau mổ của phương pháp gây mê không opioid tốt hơn. Thời gian yêu cầu liều giảm đau đầu tiên dài hơn (85,73 phút so với 77,16 phút; p < 0,05), số lần giải cứu đau thấp hơn (0,14 ± 0,35 so với 0,37 ± 0,70; p < 0,05) và tổng lượng fentanyl (μg) tiêm tĩnh mạch giải cứu đau cũng thấp hơn (28,94 ± 4,37 μg so với 42,38 ± 16,39μg; p < 0,05). Thời gian có trung tiện sau phẫu thuật sớm hơn (24,33 ± 4,31 so với 28,09 ± 6,54; p < 0,05). Tỷ lệ bệnh nhân sau phẫu thuật buồn nôn, nôn và cần điều trị thấp hơn có ý nghĩa (buồn nôn: 10,2% so với 28,57%; p < 0,05/nôn: 4,08% so với 20,41%; p < 0,05/cần điều trị: 2,04% so với 16,33%; p < 0,05), tỷ lệ xuất hiện ngứa thấp hơn đáng kể (0 so với 14,29%; p < 0,01).

Tải về