Công bố luận án tiến sĩ y học chuẩn bị bảo vệ cấp Học viện của NCS.Đào Ngọc Bằng; chuyên ngành: Nội khoa

Cập nhật: 10h2 | 27/12/2018

 

TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

            Tên đề tài luận án: Nghiên cứu hiệu quả điều trị giảm thể tích phổi qua nội soi phế quản bằng van một chiều ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

            Chuyên ngành: Nội khoa.

            Mã số: 9.72.01.07.

Họ tên nghiên cứu sinh: Đào Ngọc Bằng.

Họ tên Người hướng dẫn nghiên cứu sinh:

1.       GS.TS. Đồng Khắc Hưng.

2.       PGS.TS. Tạ Bá Thắng.

Cơ sở đào tạo: HỌC VIỆN QUÂN Y.

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

Điều trị giảm thể tích phổi có tác dụng tốt cho bệnh nhân (BN) bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) có khí phế thũng (KPT) nặng. Tại Việt Nam, kỹ thuật giảm thể tích phổi bằng van phế quản (VPQ) một chiều đã được ứng dụng điều trị BPTNMT đầu tiên tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Quân y 103. Với nội dung và ý nghĩa như vậy, chúng tôi coi đề tài này là một công trình có tính cập nhật và ý nghĩa khoa học thực tiễn, với những đóng góp cho chuyên ngành Hô hấp. Nghiên cứu 66 BN BPTNMT có KPT nặng ngoài đợt cấp, trong đó 33 BN được đặt VPQ một chiều, chúng tôi ghi nhận những kết quả như sau:

1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CLVT lồng ngực và rối loạn CNHH

- BMI thấp (18,26 ± 2,46 kg/m2). Điểm mMRC trung bình là 2,38 ± 0,84 điểm. Điểm CAT trung bình cao (19,38 ± 3,26 điểm). Khoảng cách đi bộ trong 6 phút (6-MWD) ngắn (302,82 ± 59,33 mét).

- KPT nặng ở thùy dưới 2 phổi chiếm 80,30%, với 80,30% BN có KPT toàn bộ tiểu thùy đơn thuần. Điểm KPT trung bình cao (2,76 ± 0,48 điểm).

- FEV1 trung bình là 35,02 ± 13,22 %SLT. Giá trị trung bình của RV (252,00 ± 72,81 %SLT), Raw (9,28 ± 4,14 cmH2O/lít/giây) tăng cao và TLC (140,67 ± 26,17 %SLT) tăng vừa.

- Điểm KPT có mối tương quan nghịch vừa với các thông số VC, MVV (p < 0,01) và FEV1 (p < 0,05) và tương quan thuận khá chặt chẽ với giá trị RV (p < 0,01) và TLC (p < 0,01).

2. Hiệu quả điều trị giảm thể tích phổi bằng đặt van một chiều qua nội soi phế quản ở BN BPTNMT

- Điểm CAT và 6-MWD trung bình của nhóm đặt van có sự cải thiện tốt hơn so với nhóm chứng.

- Điểm KPT có xu hướng giảm sau đặt van, rõ nhất sau đặt van 3 tháng.

- FVC tăng rõ rệt sau đặt van. 15 BN (45,45%) có FEV1 tăng sau đặt van 3 tháng. 3 BN (9,09%) tăng FEV1 > 10% sau đặt van 3 tháng. RV và TLC giảm sau đặt van, với RV giảm trung bình -35,27 ± 62,00 %SLT và TLC giảm trung bình -11,96 ± 27,43 %SLT, nhiều hơn so với nhóm chứng (p < 0,05). Sau đặt van 1 tháng, tỷ lệ BN có RV giảm > 20% SLT là 65,21% và có TLC giảm > 20% là 30,43%.

- Biến chứng ít và nhẹ:  Đợt bùng phát (9,09%), TKMP (3,03%), nhầy bít tắc van (9,09%), ho máu (6,06%). Không có BN tử vong hay phải tháo van.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và kết luận của luận án, chúng tôi đề xuất như sau: Tiếp tục nghiên cứu hiệu quả của kỹ thuật trên số lượng BN và số lượng van đặt nhiều hơn, với thời gian theo dõi sau đặt van lâu dài hơn, để đánh giá toàn diện về hiệu quả và những biến chứng của kỹ thuật.

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018

 

 

 

 

GS.TS. Đồng Khắc Hưng

 

 

 

 

PGS.TS. Tạ Bá Thắng

Nghiên cứu sinh

 

 

 

Đào Ngọc Bằng

     

THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

Name of thesis: A study on  the efficiency of bronchoscopic lung volume reduction with one-way valves in patients with chronic obstructive pulmonary disease.

Speciality: Internal medicine.

Code: 9.72.01.07.

Full name: Dao Ngoc Bang.     

Full name of supervisors: 

1.       Dong Khac Hung. PhD. Prof.

2.       Ta Ba Thang. PhD. Ass Prof.

          Educational foundation: Vietnam Military Medical University.

Summary of new main scinetific contributions of the thesis:

Lung volume reduction (LVR) brings good benefits to patients with chronic obstructive pulmonary disease (COPD) with severe emphysema. In Vietnam, LVR with one-way bronchial valves was applied in treatment of COPD firstly in the Respiratory Center, Military Hospital 103. With such content and meaning, this study was estimated to be scientifically significant, with updated information and many contribuitions for the internal medicine. Studying 66 stable COPD patients with severe emphysema, in which 33 patients underwent LVR with bronchial one-way valves, we have some conclusions:

1. Clinical characteristics, chest CT-scan image and respiratory function disorders

- Clinical characteristics: Low BMI (18.26 ± 2.46 kg/m2). Mean of mMRC was 2,38 ± 0,84 points. High CAT (19,38 ± 3,26 points) and short 6-MWD (302.82 ± 59.33 meters).

- Chest CT-scan image: Severe emphysema in lower lobes (80.30%), with 80.30% of patients having panlobar emphysema and high emphysema score (2.76 ± 0.48 points).

- Respiratory function: Average FEV1 was 35.02 ± 13.22 %predicted. Mean of RV (252.00 ± 72.81 %predicted), Raw (9.28 ± 4.14 cmH2O/l/s) increased highly and TLC (140.67 ± 26.17 %predicted) went up moderately.

- Emphysema score had a moderate negative correlation with VC, MVV (p < 0.01) and FEV1 (p < 0.05) and a relatively strong positive correlation with RV (p < 0.01) and TLC (p < 0.01).

2. Efficacy of BLVR with one-way valves for stable COPD patients with severe emphysema

- Average CAT and 6-MWD of valve placement group improved better than control group.

- Emphysema score had a trend to go down, especially after 3 months.

- Changes of respiratory function: FVC increased clearly after valve placement. 15 patients (45.45%) increased FEV1 after 3 months, in which 3 ones (9.09%) had increased FEV1 > 10 %predicted. RV và TLC decreased after valve placement, with average reduced RV of -35.27 ± 62.00 %predicted and TLC of -11.96 ± 27.43 %predicted, more than those of control group (p < 0.05). At 1 month after1 valve placement, the proportions of patients with reduced RV > 20 %predicted and reduced TLC > 20 %predicted followed by 65.21% and 30.43%.

- Complications were few and light: COPD (9.09%), pneumothorax (3.03%), blocked valve by mucus (9.09%), hemoptysis (6.06%). There was no imigration or removement of valves and no death.

Based on the results and conclusions of the research, we have som recommendations:  It was needed to study continuously the efficacy of bronchial valve in more patients with more valves and longer follow-up duration to assess completely the efficacy and complications of the technique.

SUPERVISORS

Hanoi, 10 Dec 2018

 

 

 

 

Dong Khac Hung. PhD. Prof.

 

 

 

 

 

Ta Ba Thang. PhD. Ass Prof.

PhD student

 

 

Dao Ngoc Bang

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tập tin đính kèm: [Tải về]

Tin cùng chuyên mục


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập: Trung tướng GS. TS. Đỗ Quyết - Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23/09/2008 của Bộ TT&TT
Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y