Công bố luận án tiến sĩ y học chuẩn bị bảo vệ cấp trường của Nghiên cứu sinh Huỳnh Văn Khoa; chuyên ngành: Nội khoa

Cập nhật: 8h32 | 05/10/2018

 

 

TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

 

 

 

Tên đề tài luận án: Đánh giá hiệu quả điệu trị bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ     thống mức độ nặng bằng liệu pháp Methylprednisolone xung.

        Chuyên ngành:    Nội khoa

        Mã số:                   9720107

 

Họ và tên nghiên cứu sinh:      HUỲNH VĂN KHOA

 

Họ và tên người hướng dẫn: 

 

1.  PGS. TS. LÊ ANH THƯ

 

2.  PGS. TS. LÊ THU HÀ

Cơ sở đào tạo: Học viện Quân y

 

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án

Qua nghiên cứu một số đặc điểm các rối loạn miễn dịch ở 112 bệnh nhân lupus ban đỏ có đợt tiến triển nặng và theo dõi điều trị cho 80 bệnh nhân bằng liệu pháp Methylprednisolone xung (MP xung), chúng tôi thấy:

1.      Các đặc điểm rối loạn miễn dịch ở bệnh nhân lupus nặng: Tỷ lệ ANA (+) là 98,2%, anti-dsDNA(+) 79,5%, anti-Sm (+) 42,7%, anti-Cardiolipine IgM (+) 6,8%, anti-Cardiolipine IgG (+) 51%, anti-Ro (+) 51%, anti-La (+) 13%. Nồng độ C3 giảm chiếm tỷ lệ 94,6%, giảm C4 63,4%, tăng IgA 8,3%, tăng IgE 80%, tăng IgG 25,7%, tăng IgM 9,2%. TNFA tăng chiếm tỷ lệ 40,4%, IL6 tăng 95,7%, IL10 tăng 85,1%.

2.      Nồng độ kháng thể của anti-dsDNA và anti-Cardiolipin IgG có liên quan đến rối loạn huyết học, nồng độ anti-Cardiolipin IgM có liên quan đến tổn thương thận. Nồng độ C3, C4 có liên quan đến tình trạng rối loạn huyết học.

3.      Nồng độ anti-dsDNA có liên quan và có tương quan thuận với mức độ hoạt động của bệnh (chỉ số SLEDAI). Nồng độ C3 có liên quan và tương quan nghịch với chỉ số SLEDAI.

4.       Cải thiện lâm sàng, cận lâm sàng sau khi điều trị MP xung sau 1 tuần, tốt nhất sau 4 tuần; Nồng độ anti-dsDNA giảm có ý nghĩa thống kê trước và sau liệu pháp MP xung; Tăng nồng độ C3, C4, giảm nồng độ một số immunoglobulin miễn dịch sau điều trị; Nồng độ TNFA, IL6, IL10 giảm sau điều trị MP xung.

5.      Điểm SLEDAI trung bình giảm có ý nghĩa thống kê sau MP xung, đáp ứng tốt (SLEDAI ≥ 7 điểm) đạt tỉ lệ cao chỉ sau 1 tuần 63,8%, tốt nhất sau 4 tuần 88,8%

6.      MP xung kết hợp với điều trị nền có hiệu quả ở bệnh nhân lupus tổn thương thận có hội chứng thận hư sau 12 tuần điều trị: Đáp ứng hoàn toàn 19,1%, một phần 70,2%, không đáp ứng 10,6%.

7.      Tác dụng không mong muốn đáng lưu ý là vấn đề nhiễm trùng sau MP xung chiếm tỉ lệ 12,5% nhất là trong tuần đầu tiên sau điều trị.

 

 

Cán bộ hướng dẫn        Cán bộ hướng dẫn                Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. LÊ ANH THƯ            PGS.TS. LÊ THU HÀ          HUỲNH VĂN KHOA


 

THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

 

 

 

Name of thesis: Intravenous Pulse Methylprednisolone In Severe Systemic Lupus Erythematosus

Specialization: Internal Medicine
Code: 9720107
Full name: HUYNH VAN KHOA
Full name of supervisor:
1. 
Associate Pr LE ANH THU
2. 
Associate Pr LE THU HA
Educationnal foundation: Military Medical University

 

Summary of new main scinetific contribution of the thesis

In our study of some of the immunological features of 112 patients with severe Lupus erythematosus and follow-up for 80 patients with pulse Methylprednisone (MP) therapy, we found that:

1. Characteristics of immune dysfunction in patients with severe lupus: ANA (+): 98.2%, anti-dsDNA (+) 79.5%, anti-Sm (+) 42.7%, anti Cardiolipine IgM (+) 6.8%, anti-Cardiolipine IgG (+) 51%, anti-Ro (+) 51%, anti-La (+) 13%. The C3 decrease was 94.6%, C4 63.4%, IgA 8.3%, IgE 80%, IgG 25.7%, and IgM 9.2%. TNFA increased 40.4%, IL6 increased 95.7%, IL10 increased 85.1%.

2. The antibody concentration of anti-dsDNA and anti-Cardiolipin IgG is related to haematological disorders, anti-Cardiolipin IgM concentrations are associated with kidney damage. C3, C4 levels are related to hematologic disorders.

3. The level of anti-dsDNA was related and correlated with the activity level of the disease (SLEDAI index). C3 concentrations were correlated and negatively correlated with the SLEDAI index.

4. Clinical, paraclinical improvement after pulse MP therapy after 1 week, best after 4 weeks; Anti-dsDNA levels were statistically significantly decreased before and after pulse MP therapy; Increased levels of C3, C4, decreased levels of some immune immunoglobulins after treatment; TNFA, IL6, IL10 levels decreased significantly after pulse MP therapy.

5. Average SLEDAI score decreased significantly after pulse MP therapy, good response (SLEDAI ≥ 7 points) achieved high rate after only 1 week 63.8%, best after 4 weeks 88.8%.

6.  The Effect of pulse MP therapy combined with basic treatment in lupus with nephrotic syndrome after 12 weeks of treatment: Complete response 19.1%, partial 70.2%, unresponsive 10.6%.

7. The undesirable effect is that the infection after the pulse MP therapy is 12.5% ​​especially in the first week after treatment.

 

 

Name of supervisor

 

 

 

 

 

            Name of graduate student

 

 

 

 

 

 

LE ANH THU                LE THU HA                          HUYNH VAN KHOA

Tập tin đính kèm: [Tải về]

Tin cùng chuyên mục


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập: Trung tướng GS. TS. Đỗ Quyết - Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23/09/2008 của Bộ TT&TT
Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y