Công bố luận án tiến sĩ y học chuẩn bị bảo vệ cấp trường cuả nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Nam; chuyên ngành:Nội Khoa

Cập nhật: 16h28 | 02/10/2018

 

TRANG THÔNG TIN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

 

 Tên đề tài luận án: Nghiên cứu nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh tại khoa Nhi-Bệnh viện Bạch mai

Nghiên cứu sinh:     Nguyễn Thành Nam

Chuyên ngành:        Nội khoa                    Mã số: 972 01 07

Cán bộ hướng dẫn khoa học:                    1. PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng

2. GS.TS Đồng Khắc Hưng

Cơ sở đào tạo:          Học viện Quân y

Đóng góp mới của luận án như sau:

- Mô tả một số nguyên nhân của suy hô hấp sau sinh thường gặp tại khoa Nhi-bệnh viện Bạch mai là các bệnh lý đường hô hấp: bệnh màng trong (10,8%), ngạt (15,8%), cơn khó thở nhanh thoáng qua (10,1%), viêm phổi (2,2%); bệnh lý tim mạch: còn ống động mạch (15,8%), tăng áp động mạch phổi (3,6%); một số nguyên nhân ít gặp khác: hạ đường huyết, xuất huyết não, nhiễm khuẩn huyết ...  Các yếu tố nguy cơ của suy hô hấp trẻ sau sinh bao gồm: Mổ đẻ chưa chuyển dạ nguy cơ suy hô hấp tăng 73,688(24,359-222,917) lần; Đẻ non < 37 tuần nguy cơ suy hô hấp tăng 4,859(1,729 -13,654) lần; cân nặng < 2.500g nguy cơ suy hô hấp là 5,324 lần; Mẹ có bệnh lý nội khoa lúc mang thai (bệnh hô hấp, bệnh thận, bệnh lý thần kinh ...) nguy cơ suy hô hấp cho con sau sinh là 3,486 (95%CI;1,538-7,903). Trong giai đoạn chuyển dạ, bà mẹ có bệnh lý tim mạch nguy cơ suy hô hấp tăng 2,287 lần; nhiễm độc thai nghén-tiền sản giật-hội chứng HELLP nguy cơ suy hô hấp tăng 5,023 lần.

-       Bước đầu đã đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp của trẻ sơ sinh tại Khoa Nhi-Bệnh viện Bạch mai: tỷ lệ tử vong bệnh lý suy hô hấp là 15,1%. Nguyên nhân thường gặp phải điều trị thở máy là ngạt (29,4%), bệnh màng trong (20,6%) và còn ống động mạch (16,2%). Nguyên nhân tử vong thường gặp: bệnh màng trong (42,9%), ngạt (23,8%). Một số yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị suy hô hấp: đẻ non < 32 tuần nguy cơ tử vong tăng 7,856 lần. Hạ nhiệt độ sau sinh nguy cơ tử vong là 3,756 (95%CI, 1,405-10,04); Troponin T > 0,089ng/ml tiên lượng nguy cơ phải điều trị thở máy. Chỉ số oxy hóa (OI) với giá trị ³ 6,72; chỉ số thông khí (VI) ³ 33,1 có ý nghĩa tiên lượng nguy cơ thất bại điều trị.

 

 

   Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2018

 

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

 

 

PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng

 

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

 

 

GS.TS Đồng Khắc Hưng

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Thành Nam

 

THE NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

 

Name of thesis:

Study on cause, risk factors and treatment outcome of respiratory distrress newborns in Pediatrics depatment Bach mai hospital

PhD student:    Nguyen Thanh Nam

Specialized:        Internal Medicine                              Code: 972 01 07
Scientific Supervisor:                     1. Assoc. Prof. Nguyen Tien Dung 
 
                                                 2. Prof. Dong Khac Hung

Training facility:    Vietnam Military Medical University

 

The new contributions of the thesis are as follow:

- The common causes of Respiratory distress observed in the study in Pediatrics department-Bach mai hospital were: Pulmonary diseases: hyaline membrane disease (10.8%), birth asphyxia (15.8%), transient tachypnoea of newborn (10.1%), pneumonia (2.2%); heart disease: Patent Ductus Arteriosus (15.8%), persistent pulmonary hypertension (3.6%); and others: hypoglycemia, intraventricular hemorrhage, septicemia ... Risk factors of respiratory distress newborns were: cesarean delivery without labour the OR was 73.688(24.359-222.917); Premature < 37 weeks, risk of respiratory distress increase 4.859(1.729 -13.654) times; birth weight < 2,500g the risk of respiratory distress was 5.324 times; Maternal had internal disease(respiratory diseases, renal diseases, neurological diseases ...) had an OR of 3,486 (95%CI;1,538-7,903). In labour, mother had  heart disease the risk was 2.287 times; preeclampsia-HELLP syndrome the risk was 5.023 times.

-       Initial evaluation of respiratory distress in newborn in Pediatrics department-Bach Mai Hospital: mortality of respiratory distress disease was 15.1%. Common causes for mechanical ventilation were: birth asphyxia (29.4%), hyaline membrane disease (20.6%) and Patent Ductus Arteriosus (16.2%). Common causes of death: hyaline membrane disease (42.9%), birth asphyxia (23.8%). Some factors influence the treatment outcome of respiratory distress: preterm < 32 weeks the mortality increase 7.856 times; hypothermia after birth the risk of death had OR of 3.756 (95%CI, 1.405-10.04); Troponin T > 0.089ng/ml prognosis for the risk of mechanical ventilation. Oxygenation Index (OI) ³ 6.72 and Ventilation Index (VI) ³ 33.1 significantly predicted the risk of treatment failure.

 

 

   Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2018

Scientific Supervisor

 

 

 

 

 

 

Assoc.Prof. Nguyen Tien Dung

Scientific Supervisor

 

 

 

 

 

 

Prof. Dong Khac Hung

 

PhD student

 

 

 

 

 

 

 

Nguyen Thanh Nam

 

Tập tin đính kèm: [Tải về]

Tin cùng chuyên mục


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập: Trung tướng GS. TS. Đỗ Quyết - Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23/09/2008 của Bộ TT&TT
Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y