Công bố luận án chuẩn bị bảo vệ cấp trường của NCS. Dương Đình Đức; Chuyên ngành: Quản lý Y tế

Cập nhật: 10h55 | 24/05/2018

 THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN ĐƯA LÊN MẠNG

 

 

 Đề tài luận án: Nghiên cứu thực trạng lao phổi và hiệu quả can thiệp nâng cao năng lực phòng chống lao của y tế cơ sở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2012-2014”.

        Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức y tế

         Mã số:  62 72 01 64

         Họ và tên nghiên cứu sinh:   Dương Đình Đức

         Họ và tên người hướng dẫn: 1. PGS. TS. Đinh Ngọc Sỹ

                                                       2. PGS.TS. Phạm Ngọc Châu

         Cơ sở đào tạo:  Học viện Quân y - Bộ Quốc phòng

Tóm tắt những kết luận mới của luận án: 

    - Đã phát hiện được 13,7% trường hợp có triệu chứng nghi lao phổi trong số 9.807 người từ 15 tuổi trở lên khám sàng lọc. Tỷ lệ lao phổi AFB (+) là 0,9% (10 trường hợp) trong số người có triệu chứng nghi lao. Ước tính tỷ lệ phát hiện lao phổi trong dân số từ 15 tuổi trở lên tại Lai Châu là 102//100.000 dân. Tỷ lệ người có triệu chứng nghi lao có hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế để khám đạt thấp (39,7%) và đa số (72,4%) đến khám tại trạm y tế (72,4%).

     - Trong số 213 trường hợp mắc lao phổi được quản lý và điều trị tại chương trình chống lao tỉnh Lai Châu (2011-2012). Tỷ lệ cao nhất là: người dân tộc Thái (43,2%), huyện Mường Tè (25,8%), nông dân (87,8%), nhóm người không đi học (54,9%), nhóm tuổi từ 35 - 44 (27,2%), nam giới (74,2%). Tỷ lệ lao phổi có AFB (+) là 70%; đồng nhiễm lao/HIV (8,0%). Chủ yếu (97,6%) người mắc lao phổi được quản lý điều trị tại trạm y tế.

      - Sau một năm triển khai các giải pháp và hoạt động can thiệp như: củng cố mạng lưới chông lao tuyến huyện, xã; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn phòng chống lao cho cán bộ y tế cơ sở; hỗ trợ trang thiết bị phục vụ chương trình chống lao. Kết quả và hiệu quả đạt được sau can thiệp so với trước can thiệp:

      + 100% số huyện có tổ chống lao, 100% số xã có cán bộ chuyên trách chông lao và có sử dụng nhân viên y tế thông bản tham gia chống lao (trước  can thiệp tỷ lệ này đạt thấp: 37,5% và 26,9%).

       + Hiệu quả tăng khả năng khám phát hiện, điều trị lao phổi: Ở tuyến huyện: Số người nghi lao phổi đến khám tăng 1,2 lần, số lam xét nghiệm đờm tăng 1,5 lần, số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới tăng 1,2 lần và AFB (-) tăng 1,5 lần. Tỷ lệ điều trị khỏi tăng 34,5%. Ở tuyến xã: số người đến khám lao tại trạm y tế tăng 1,2 lần; tỷ lệ điều trị khỏi tăng 39,5%.

       + Hiệu quả cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống lao của của cán bộ y tế cơ sở. Tỷ lệ cán bộ y tế biết đúng: các triệu chứng nghi lao đã tăng lên rõ rệt (CSHQ từ 13,1% đến 269,2%), các nguyên tắc điều trị lao tăng lên rõ rệt (CSHQ đạt từ 43,7 - 421,4%). Tỷ lệ cán bộ y tế có thái độ xử trí đúng khi bệnh nhân lao phổi đang điều trị bỏ trị tăng cao (CSHQ đạt từ 13,6% đến 942,9%). Tỷ lệ cán bộ y tế cấp thuốc hàng ngày cho bệnh nhân điều trị lao phổi trong giai đoạn tấn côngđến nhà bệnh nhân kiểm tra điều trị tăng lên rõ rệt (CSHQ đạt 200,3%658,8%).

Cán bộ hướng dẫn

 

 

 

 

 

 

 

 

PGS. Đinh Ngọc Sỹ    -  PGS. Pham Ngọc Châu

Ngày 07  tháng 5 năm 2018

Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

 

 

Dương Đình Đức

 

 


THESIS WEB INFORMATION

 

 

 Name of the thesis: Research on pulmonary tuberculosis status and effectiveness of interventions to strengthening the capacity of grassroots healthcare for TB prevention and control in Lai Chau province for the period 2012-2014

        Specialty: Soial hygiene and health management

         Code:  62 72 01 64

         Doctor candidate:   Duong Dinh Duc

         Doctor tutors:         1. Assoc. Prof., PhD. Đinh Ngoc Sy

                                        2. Assoc. Prof., PhD Phạm Ngoc Chau

         Training institution:  MilitaryMedicalUniversity

Executive summery of new findings of the theisis:    

    - Of 9807 persons aged 15 and older with suspected TB, 13.7% was detected. The incidence of pulmonary tuberculosis with positive AFB smears was 0.9% (10 cases) among those with suspected TB. The estimated incidence of detected pulmonary TB in the population aged 15 and older in Lai Chau is 102 per 100 000 population. The percentage of TB suspects seeking medical services is low (39.7%) and the majority (72.4%) visit medical centers.

  - Of 213 cases of pulmonary TB managed and treated at the Lai Chau anti-tuberculosis program (2011-2012), the highest percentage was reported among Thai ethnic group (43.2%), Muong Te district (25.8%), farmers (87.8%), non-schooling (54.9%), the 35-44-year age group (27.2%), men (74.2%). The incidence of pulmonary TB with positive AFB smears is 70%; tuberculosis and HIV co-infection (8.0%). Most people (97.6%) with pulmonary TB are managed and treated in medical centers.
    - One year after implementing solutions and intervention activities, such as consolidating the anti-tuberculosis network at district and commune levels; education and training to improve professional capacity of TB control for grassroots health workers; supplying equipment for anti-tuberculosis program program. Results and effectiveness after intervention compared with pre-intervention: 100% of districts have TB control teams; 100% of communes have full-time staff   and community health workers participating in tuberculosis control (pre-intervention rates are low: 37.5% and 26.9%). Effectiveness in increasing detection and treatment of pulmonary TB: At the district level: The number of suspected cases of pulmonary TB visiting health centers increased by 1.2 times, the number of sputum TB tests increased by 1.5 times, the number of pulmonary TB with positive AFB smears increased by 1.2 times and with negative AFB smears increased by 1.5 times. TB treatment success rate increased by 34.5%. At the commune level: The number of suspected cases of pulmonary TB visiting health centers increased by 1.2 times. TB treatment success rate increased by 39.5%. Effectiveness in developing knowledge, attitudes and practice on TB control by grassroots health workers: Proportion of health workers with correct knowledge of: the symptoms of TB suspects increased markedly (Performance Index (PI) from 13.1% to 269.2%), the principles of treatment of TB increased considerably (PI from 43.7 to 421.4%). Proportion of health workers having correct attitude when patients voluntarily abandon treatment for TB  increased greatly (PI from 13.6% to 942.9%). Proportion of medical staff giving daily drug doses to pulmonary TB patients in the attack phase and checking home treatment of the patients increased significantly (PI: 200.3% and 658,8%).
 

Doctor tutors

 

 

 

 

 

 

 Assoc. Prof., PhD.                             Assoc. Prof., PhD

    Đinh Ngoc Sy                                  Phạm Ngoc Chau

07st of May 2018

Doctor candidate  

 

 

 

 

 

 

Duong Dinh Duc

Tập tin đính kèm: [Tải về]

Tin cùng chuyên mục


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập: Thiếu tướng GS. TS. Đỗ Quyết - Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23/09/2008 của Bộ TT&TT
Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y