Công bố luận án chuẩn bị bảo vệ cấp trường của NCS. Ninh Việt Khải; Chuyên ngành: Ngoại Tiêu hóa

Cập nhật: 7h26 | 29/03/2018

 TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan theo phương pháp Tôn Thất Tùng”

Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa

Mã số: 62 72 01 25

Họ và tên nghiên cứu sinh:  Ninh Việt Khải  

 Họ và tên Người hướng dẫn:             

1. GS.TS Trịnh Hồng Sơn

                               2.  PGS.TS Nguyễn Tiến Quyết

Cơ sở đào tạo: Học viện Quân y

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

Nghiên cứu 72 BN được kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan theo phương pháp Tôn Thất Tùng từ 9/2011 đến 5/2014 tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức chúng tôi rút ra được một số kết quả và nhận định như sau:

          - Đường mổ chữ J bên phải chiếm 20,8%, là đường mổ khá hữu ích có thể thay thế đường mổ dưới sườn hai bên kèm đường giữa đến mũi ức (Mercedes) khi cắt gan lớn.

          - Phẫu tích, cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan có thể được thực hiện an toàn và không mất nhiều thời gian - tỉ lệ tai biến thấp (rách nhỏ đường mật 1,4%, chảy máu nhu mô quanh cuống gan 10%), thời gian phẫu tích cuống gan trung bình là 12,5 ± 7,2 phút

          - Phẫu tích riêng động mạch gan, tĩnh mạch cửa bắt buộc khi huyết khối tĩnh mạch cửa.

          - Bước đầu nhận định bơm nước muối sinh lý qua sonde đặt ống túi mật để phát hiện rò mật (tỉ lệ phát hiện rò mật 25%) giúp tránh rò mật sau mổ.

          - Cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan giúp làm giảm lượng máu mất trong mổ (lượng máu mất trung bình 261,4 ± 202,9 ml, tỉ lệ truyền trong mổ 13,9%, truyền máu trong và sau mổ 16,7%)

          - Truyền máu trong mổ và cắt gan lớn là những yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ biến chứng sau mổ cắt gan.

          - Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm đối với nhóm ung thư tế bào gan: Huyết khối tĩnh mạch cửa, xâm nhập mạch vi thể, số lượng u > 3u, giai đoạn B, C (theo phân loại giai đoạn của Barcelona).      

Cán bộ hướng dẫn 1

(Ký, ghi rõ họ tên)

Cán bộ hướng dẫn 2

(Ký, ghi rõ họ tên)

Nghiên cứu sinh

(Ký, ghi rõ họ tên)


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: “Research on applying selective clamping control for hepatic pedicle in liver resection using Ton That Tung`s method”

Speciality: Gastroenterological surgery

Code: 62 72 01 25

Full name: Ninh Viet Khai  

Full name of supervisor: 

                             1.  Prof.PhD Trinh Hong Son

                               2.  Ass Prof.PhD Nguyen Tien Quyet

Educationnal foundation: Military Medical University

Summary of new main scinetific contribution of the thesis:

All 72 patients were performed the liver resection using Ton That Tung`s method combined with the selective clamping control for hepatic pedicle from 9/2011 to 5/2014 at Viet Duc Hospital. We drew the following conclusions and comments:

- J-shaped incision 20,8%, an useful incision that can replace a bilateral subcostal incision plus a midline incision (Mercedes) in major liver resection.

- Dissecting and selective clamping control for hepatic pedicle could be safely performed and not take much time - low incident rate (lacerated bile duct during dissecting was 1,4%, hemorrhage in peri-pedicle liver parenchyma 10%), average time of hepatic pedicle dissection: 12,5 ± 72 minutes.

- Separately dissecting hepatic artery and portal vein is obligatory if portal vein thrombosis.

- It is initial to comment that the normal saline injection through a sonde inserted into cystic duct for checking bile leakage (rate of visualizing bile leakage 25%) help to avoid a postoperative bile leakage.

- Selective clamping control for hepatic pedicle help to reduce intraoperative blood loss (The average intraoperative blood loss was 261,4 ± 202,9 ml, the rate of intraoperative blood transfusion was 13,9%, intra and postoperative blood transfusion was 16,7%). It also help to realize exactly the transection surface.

- Intraoperative blood transfusions, major liver resection affected the postoperative complications

- The factors affected survival time of hepatocellular carcinoma group: portal vein thrombosis, microvascular invasion, tumour number > 3; stage B, C (according to Barcelona stage classification)

Name of supervisor 1

(Name and signature)

Name of supervisor 2

(Name and signature)

Name of graduate student

(Name and signature)

Tập tin đính kèm: [Tải về]

Tin cùng chuyên mục


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập: Thiếu tướng GS. TS. Đỗ Quyết - Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23/09/2008 của Bộ TT&TT
Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y