Công bố luận án chuẩn bị bảo vệ cấp trường của NCS. Nguyễn Văn Thanh; Chuyên ngành: Ngoại bỏng

Cập nhật: 9h43 | 08/02/2018

TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

 

Tên đề tài luận án:  Nghiên cứu vạt nhánh xuyên động mạch mông trên kết hợp hút áp lực âm trong điều trị vết loét mạn tính cùng cụt.

Chuyên ngành:      Ngoại Bỏng

Mã số:    62 72 01 28

Họ và tên nghiên cứu sinh:    NGUYỄN VĂN THANH 

Họ và tên Người hướng dẫn: 

1.  PGS.TS  NGUYỄN VĂN HUỆ

                               2.  TS TRẦN VÂN ANH

Cơ sở đào tạo: Học viện Quân y

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

NC góp phần tìm rađặc điểm giải phẫu NX của ĐMMT, vai trò của hút áp lực âm (VAC) trong điều trị loét cùng cụt cũng như phương pháp điều trị loét cùng cụt bằng vạt NX ĐMMT.

1. Mô tả đặc điểm giải phẫu cuống vạt nhánh xuyên động mạch mông trên:

Tổng số lượng NX ĐMMT (n= 189)

Số NX trung bình trên mỗi tiêu bản 6,3 ± 1,2

Đường kính trung bình của NX ĐMMT

Tại nguyên ủy (n = 189) : 1,15 ± 0,16 (0,76 - 1,59)

Ngoài cân cơ mông lớn (n = 189): 1,02 ± 0,15 (0,70 -1,46)

2. Hiệu quả của VAC trong điều trị hổ trợ ổ loét cùng cụt mạn tính Các triệu chứng lâm sàng như:

+ Phù nề giảm từ 62,2%, mô hạt xuất hiện 100%, dịch tiết giảm 59,5 % trong 37 bệnh nhân.

+ Lượng dịch hút giảm rõ rệt có ý nghĩa thống kê ở thời điểm T0  là 74,9 ± 20,5 so với thời điểm T1   là 25,1 ± 6,9(ml). thu hẹp

+ Diện tích ổ loét (cm2) từ thời điểm  D0 là 82,5 ± 42,3 đến thời điểm Dlà 62,1 ± 30,9 có ý nghĩa thống kê.

+ Chủng loại và số lượng vi khuẩn tại ổ loét giảm sau hút VAC có ý nghĩa thống kê từ  289,13 ± 313,92 con còn 71,27 ± 113,97 con.

+ Sự thay đổi trên mô tế bào theo hướng tích cực như: số lượng tế bào viêm giảm từ 31,08 ± 3,161 so với 19,68 ± 4,018, nguyên bào sợi tăng từ 9,52 ± 1,982 đến 17,36 ± 1,955, số lượng tân mạch tăng từ 2,44 ± 0,821 lên 4,04 ± 0,676 có ý nghĩa thống kê.

3. Hiệu quả che phủ của vạt nhánh xuyên động mạch mông trên:

 Tỉ lệ sống hoàn toàn của vạt  sau chuyển vạt là 89,5%, hoại tử mép vạt là 10,5%, không có vạt hoại tử.

 Kích thước trung bình của vạt như sau:  diện tích vạt (cm²) là 111,6 ± 27,0 (60 - 180) , chiều dài 13,6 ± 2,2 (10 - 18) cm, chiều rộng là 8,1 ± 1,2 (6 - 10) cm

Thời gian điều trị trung bình là 25,8 ± 10,5 (10 - 40) ngày đối với ( vạt trượt V-Y) và 25,4 ± 9,3 (10 - 44) ngày với vạt cánh quạt.

Thời gian theo dõi trung bình: 19,7 ± 14 (tháng) ( dao động từ 3- 40 tháng)

Cán bộ hướng dẫn

Nghiên cứu sinh

PGS.TS NGUYỄN VĂN HUỆ

NGUYỄN VĂN THANH

TS TRẦN VÂN ANH

 

THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis:STUDY OF THE SUPERIOR GLUTEAL ARTERY PERFORATOR FLAPS WITH NEGATIVE PRESSURE VACUUMFOR RECONSTRUCTION OF CHRONIC SACRAL COCCYGEAL ULCER

 

Speciality: BURN SURGERY

Code: 62 72 01 28

Full name: NGUYEN VAN THANH     

Full name of supervisor:        1.  NGUYEN VAN HUE

                                    2.  TRAN VAN ANH

Training university: Military Medical Institute

Summary of new main scientific contribution of the thesis

1. Description of Anatomy of the Superior Gluteal Artery PerforatorFlap (SGAPF)

Total number of SGAPF patients: 189

Average SGAPF per slide: 6.3 ± 1.2

The average diameter of the SGAPF

At origin: 1.15 ± 0.16 (0.76-1.59)

The outsideof the large buttock fascia: 1.02 ± 0.15 (0.70 -1.46)

2. Efficacy of negative pressure vacuum for the treatment of chronic sacral coccygeal ulcer.

In 37 patients: 62.2% decreased swelling, 100% appearance of granulation tissue, 59.5% reduction in secretion.

The aspirated volume decreased in statistical significance at the time T0(74.9 ± 20.5) (ml) compared to the time T1 (25.1 ± 6.9) (ml).

The area of ​​ulcer decreased in statistical significance from D0 (82.5 ± 42.3) (cm2) to D1(62.1 ± 30.9) (cm2).

The type and number of bacteria in the ulcer after negative pressure vacuum decreased in statistical significance from 289,13 ± 313,92 to 71.27 ±  113.97.

The change in the tissue in a positive direction (statistically significant) such as: inflammatory cell counts decreased from 31.08 ± 3.161 to 19.68 ± 4.018; fibroblasts increased from 9.52 ± 1.982 to 17.36 ± 1.955, the number of new vessels increased from 2.44 ± 0.821 to 4.04 ± 0.676.

3. Covering effect of the superior gluteal artery perforator flaps:

 The survival rate of the flap was 89.5%, the necrotic margin was 10.5%, and there was no necrotic flap.

 The average size of the flap is as follows: the flap area (cm²) was 111.6 ± 27.0 (60 - 180), length of flap 13.6 ± 2.2 (10 - 18) cm, width of flap 8, 1 ± 1.2 (6 - 10) cm.

The average duration of treatment was 25.8 ± 10.5 (10 - 40) days for V-Y flap and 25.4 ± 9.3 (10 - 44) days for rotation flaps.

Average follow-up: 19.7 ± 14 (months) (ranging from 3 to 40 months).

Name of supervisors

Name of PhD student

NGUYEN VAN HUE

NGUYEN VAN THANH

TRAN VAN ANH

 

 

 

   
   
 

 

Tập tin đính kèm: [Tải về]

Tin cùng chuyên mục


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập: Thiếu tướng GS. TS. Đỗ Quyết - Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23/09/2008 của Bộ TT&TT
Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y