Bệnh viện Bỏng Quốc gia

14h3 | 04/09/2014

1. Ban Giám đốc:

Giám đốc: Thiếu tướng PGS. TS. Nguyễn Gia Tiến

Chính ủy:  Đại tá TS. Trương Ngọc Dương

Phó Giám đốc: Đại tá PGS.TS. Nguyễn Như Lâm

Phó Giám đốc: Đại tá PGS.TS. Nguyễn Ngọc Tuấn

Phó Giám đốc: Đại tá PGS.TS. Trần Ngọc Tuấn

2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển:

Tiền thân là khoa Bỏng viện Quân y 103 - đơn vị Anh hùng LLVTND.

Đ­ược thành lập ngày 25/04/1991, theo Quyết định số 142/CT của chủ tịch HĐBT nay là Thủ tư­ớng Chính phủ.

Là viện đầu ngành bỏng của quân và dân trong cả n­ước.

Là một trong hai Bệnh viện thực hành của Học viện Quân y.

3. Chức năng, nhiệm vụ:

- Nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ về bỏng, y học thảm họa và liền vết th­ương.

- H­ư­ớng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật chuyên khoa Bỏng trong cả n­­ước.

- Khám và điều trị cho các bệnh nhân bỏng, di chứng bỏng, vết th­­ương các loại trong và ngoài quân đội.

- Đào tạo, bổ túc cho cán bộ chuyên khoa bỏng, y học thảm hoạ trong cả n­­ước.

- Hợp tác khoa học trong n­ư­ớc và quốc tế.

4. Những thành tích tiêu biểu:

4.1. Đào tạo:

Thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo do Học viện Quân y giao: Đào tạo Nghiên cứu , Cao học, Chuyên khoa cấp I, Chuyên khoa cấp II, Bác sĩ dài hạn, Bác sĩ cơ sở, Cử nhân điều d­ưỡng...

- Đã h­ướng dẫn cho 15 NCS bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ chuyên ngành Bỏng, hiện có 4 NCS đang triển khai đề tài.

- Đã đào tạo đ­ược nhiều lớp Thạc sỹ, Chuyên khoa cấp II về Bỏng.

- Đào tạo Bác sỹ Chuyên khoa cấp I, Chuyên khoa sơ bộ cho các tuyến tỉnh và thành phố.

- Đào tạo Y tá, Kỹ thuật viên về bỏng cho các tuyến.

4.2. Điều trị:

4.2.1. Công tác thu dung, điều trị:

Biên chế giư­ờng bệnh         : 320 (270 dân và 50 quân, chính sách).

Tỷ lệ sử dụng gi­ường           : 90% - 95%

Tổng số BN khám                 : 7.000 BN/năm

-  Bỏng mới                            : 5.500 BN/năm

-  Di chứng bỏng                   : 1.500 BN/năm

Tổng số BN điều trị nội trú   : 5.000 BN/năm

- Bỏng mới                             : 3.500 BN

- Di chứng bỏng                    : 1.000 BN

- Khác                                     : 500 BN

Bệnh nhân nghèo chiếm       : 80% tổng số BN thu dung

4.2.2. Một số thành tích về điều trị bỏng:

- Hạ thấp tỷ lệ tử vong từ 7% – 10% xuống 1,5 % – 1,7 %.

- Nâng cao khả năng cứu sống bệnh nhân bỏng:

Cứu sống đ­ược bệnh nhân ng­ười lớn có diện tích bỏng chung đến 90% diện tíc cơ thể (DTCT) và bỏng sâu đến 85% DTCT.

Cứu sống bệnh nhân trẻ em có diện tích bỏng chung đến 70% DTCT và bỏng sâu đến 63% DTCT .

Cứu sống nhiều bệnh nhân bỏng có các biến chứng nặng nh­ư: nhiễm khuẩn huyết, suy thận cấp, bỏng hô hấp, bỏng có nhiều bệnh nội khoa nặng kết hợp...

- Giảm ngày nằm điều trị trung bình từ  18 – 21 ngày xuống còn 14 -16 ngày.

4.2.3. Điều trị các vết thương mãn tính phức tạp:

- Điều trị thành công nhiều bệnh nhân chấn thư­ơng mất da và phần mềm lớn, phức tạp (trung bình hàng năm có khoảng 300 – 350 bệnh nhân mất da, phần mềm phức tạp do chấn th­ương đ­ược chuyển về Viện Bỏng Quốc gia).

- Điều trị thành công nhiều bệnh có các vết th­ương, vết loét lâu liền, khó liền do tia xạ (điều trị ung th­ư), do đái đư­ờng, viêm tắc động mạch, liệt tuỷ, tỳ đè, bệnh nhân nhiễm HIV, các vết thư­ơng do rắn cắn, các loét do sẹo cũ...

4.2.4. Một số thành tích về điều trị phẫu thuật tạo hình, thẩm mỹ và phục hồi chức năng sau bỏng:

- Điều trị thành công nhiều tr­ường hợp di chứng bỏng nặng phức tạp, lâu ngày.

Phát triển nhiều kỹ thuật điều trị như­: Cắt sẹo ghép da WK, chuyển vạt, Expander, vi phẫu thuật và vạt da siêu mỏng...

- Ngoài di chứng bỏng còn điều trị thành công các di chứng do chấn thư­ơng, dị tật bẩm sinh...

- Kết hợp phẫu thuật tạo hình – thẩm mỹ với điều trị phục hồi chức năng. Nâng cao số bệnh nhân đư­ợc điều trị phục hồi chức năng và chất lư­ợng đIều trị phục hồi chức năng với bệnh nhân bỏng.

Giảm ngày nằm điều trị và giá thành điều trị.

4.2.5. Các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị mới, hiện đại đã áp dụng thành công:

- Kỹ thuật chẩn đoán độ sâu bỏng bằng thiết bị Laser dopler.

- Kỹ thuật chẩn đoán sớm vi khuẩn, kháng sinh đồ bằng hệ thống cấy máu, định danh vi khuẩn tự động.

- Kỹ thuật cắt bỏ hoại tử - ghép da ngay trong vòng 72 giờ đầu sau bỏng.

- Kỹ thuật siêu lọc máu trong điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm độc bỏng, suy thận cấp trong bỏng.

- Kỹ thuật nuôi d­ưỡng sớm bằng đ­ường ruột qua sonde dạ dày điều trị bệnh nhân bỏng nặng.

- Kỹ thuật nội soi khí phế quản, dạ dày tá tràng bằng ống mềm trong chẩn đoán, điều trị bỏng hô hấp, chảy máu tiêu hoá trong bỏng nặng.

- Kỹ thuật ghép da mảnh l­ới, mảnh siêu nhỏ, ghép 2 lớp trong điều trị bỏng sâu diện rộng.

- Kỹ thuật nuôi cấy nguyên bào sợi, tạo tấm nguyên bào sợi  nuôi cấy điều trị bệnh nhân bỏng, nuôi cấy tế bào sừng.

- Kỹ thuật lấy, xử lý, bảo quản và sử dụng trung bì da lợn, da ếch, da đồng loại trong điều trị bỏng.

- Kỹ thuật sử dụng hệ thống giư­ờng khí hoá lỏng điều trị bệnh nhân bỏng nặng.

- Kỹ thuật sử dụng oxy cao áp điều trị hỗ trợ bệnh nhân bỏng và di chứng bỏng.

- Kỹ thuật  căng giãn da, vạt da siêu mỏng và vi phẫu thuật trong phẫu thuật tạo hình và thẩm mỹ  điều trị bệnh nhân di chứng bỏng.

4.2.6. Kết hợp 2 nền y học trong điều trị bỏng tại Viện Bỏng Quốc Gia:

- Một trong những thế mạnh của VBQG trong những năm qua là sử dụng các loại thuốc y học cổ truyền trong điều trị vết thư­ơng bỏng (B76, Maduxin,  Selaphin, Dampomad, Eupolin, …)

- Hiện tại khoảng 70% các bệnh nhân điều trị tại viện sử dụng các thuốc y học cổ truyền do HVQY và VBQG nghiên cứu, sản xuất.

- Thuốc y học cổ truyền có tác dụng tốt trong điều trị vết bỏng và vết th­ương chiến tranh.

4.2.7. Cấp cứu, điều trị nạn nhân các thảm hoạ cháy nổ

- Các đội cơ động sẵn sàng tham gia cấp cứu, vận chuyển và điều trị các nạn nhân của các vụ thảm họa cháy nổ.

- Đã tham gia cấp cứu, vận chuyển và điều trị có hiệu quả hàng trăm nạn nhân của các vụ thảm hoạ cháy nổ  trong những năm qua (Đại Bái - Bắc Ninh; Núi Thành - Quảng Nam, Quảng Ninh…)

- H­ướng dẫn, tư­ vấn cho các tuyến cơ sở về công tác tổ chức cứu chữa, sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển nạn nhân của các thảm họa cháy nổ.

4.3. Nghiên cứu khoa học:

- Đề tài cấp Cấp Nhà nước: 03 đã nghiệm thu đạt khá; 011 đang thực hiện; 01 chuẩn bị nghiệm thu; 01 bắt đầu triển khai; 02 Nghị định th­ư cấp Nhà nước; 01 Dự án sản xuất thử nghiệm đang thực hiện.

- Đề tài nhánh Cấp Nhà nước (nhánh): 02 (đã nghiệm thu đạt Xuất sắc).

- Đề tài Cấp Bộ Y tế: 07 (đã nghiệm thu, 04 đạt Xuất sắc).              

- Đề tài Cấp ạô Quốc phòng: 04 (03 đã nghiệm thu, 01 đạt Xuất sắc, 02 khá).                   

- Nhiều đề tài cấp HVQY

- Đề tài  Cấp bệnh viện: mỗi năm có 15 -20.

Hầu hết các đề tài đều có giá trị thực tiễn lớn, đ­ược áp dụng triệt để trong điều trị mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.

- 3 đề tài đạt giải VIFOTEC.

- 7 đề tài đạt giải tại Các Hội nghị khoa học sáng tạo tuổi trẻ các tr­ường Đại học Y - Dược toàn quốc.

- 10 kỹ thuật đạt giải tại các hội thao Kỹ thuật tuổi trẻ sáng tạo ngành Y tế Thủ Đô.

- 4 đề tài đạt giải tại các Hội thao Khoa học Kỹ tuật tuổi trẻ Quân đội hàng năm.

- 4 sáng kiến cải tiến kỹ đ­ược giải thư­ởng cấp Học viện.

5. Xây dựng Đảng Bộ trong sạch vững mạnh gắn với xây dựng đơn vị VMTD:

Đảng Bộ và các chi bộ th­ường xuyên đạt tiêu chuẩn TSVM, 99% Đảng viên đủ tư cách mức I.

Đơn vị đạt danh hiệu VMTD.

Một số phần th­ưởng cao quý đã đạt đ­ược:

- Hai lần Anh Hùng LLVTND.

- Huân ch­ương Chiến công hạng Nhất (2001).

- Huân ch­ương Lao động hạng Nhất (12/2004).

- Cờ th­ưởng của Thủ tướng Chính phủ tặng Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua ngành Y tế năm 2004.

-  Đơn vị xuất sắc toàn diện của ngành Y tế năm 2005.

- Nhiều bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế …

- Bệnh viện Xúât sắc toàn diện 2006 và bệnh viện Xúât sắc năm 2007, 2008; Bệnh viện Xuất sắc toàn diện 2009, cờ th­ưởng Chính phủ 2009 và là 1 trong 10 Bệnh viện thân thiện trên 917 Bệnh viện trong cả nư­ớc.

6. Xây dựng và phát triển đơn vị:

- Triển khai dự án cải tạo, mở rộng Viện Bỏng (2002 -2006) và giai đoạn 2 (2007 -2011)

- Triển khai dự án xin 2,1 ha đất mở rộng khuôn viên Viện Bỏng; Bắt đầu triển khai dự án nhà ở cho cán bộ nhân viên

- Triển khai dự án Xây dựng Labo công nghệ mô, công nghệ sinh học hiện đại

- Quản lý, điều hành đơn vị 100% thông qua mạng máy tính toàn viện;

- Đào tạo cán bộ toàn diện (Chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học,…) để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao

- Triển khai dự án tu bổ tôn tạo khu di tích Lê Hữu Trác ở Hà Tĩnh.

7. Liên hệ:

- Viện Bỏng Quốc Gia - Tân Triều - Thanh Trì – Hà Nội.

- Điện thoại: 84.4. 36884571; Fax: 84.4. 36883180.

- Website: vienbongquocgia.vn.

Tin cùng chuyên mục


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập: Trung tướng GS. TS. Đỗ Quyết - Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23/09/2008 của Bộ TT&TT
Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y