Bộ môn - Khoa Giải phẫu Bệnh lý

15h42 | 08/08/2014

1. Ban chủ nhiệm:

- Chủ nhiệm Bộ môn: Đại tá Trần Ngọc Dũng

- Chủ nhiệm Khoa: Đại tá Nguyễn Mạnh Hùng

- Phó Chủ nhiệm khoa: Đại tá Nguyễn Văn Tuyên

2. Lịch sử thành lập:

Thành lập Khoa

- Ngày 27/4/1965, khoa Giải phẫu bệnh thuộc Bệnh viện 103 được thành lập

- Năm 1979, Khoa Giải phẫu bệnh (Bệnh viện 103) được sát nhập vào Bộ môn Giải phẫu bệnh lý thuộc trường Đại học Quân y.

- Năm 1987, Khoa Giải phẫu bệnh lại được tách ra trực thuộc Bệnh viện 103.

Thành lập Bộ môn

- Ngày 27/4/1968, Bộ môn Giải phẫu bệnh lý thuộc trường Đại học Quân y được thành lập, trên cơ sở tách ra từ bộ môn Giải phẫu bệnh- Tổ chức học.

- Năm 1988, Thành lập Bộ môn Pháp y.

- Ngày 15/10/1998, Khoa Giải phẫu bệnh lý, Bộ môn Pháp y, Bộ môn Giải phẫu bệnh sát nhập lại thành Bộ môn - Khoa Giải phẫu bệnh - Pháp y.

Các đồng chí chỉ huy qua các thời kỳ

Cán bộ chỉ huy Khoa

- 1965 - 1979: BS Ngô Quang Huệ:                     CNK

- 1987 - 1998: TS Đặng Văn Lai:                         CNK

- 1998 - 2007: BS Lê Văn Huynh:                        CNK

- 1998 - 2007: BS Nguyễn Mạnh Hùng:                PCNK

- 2007 - Nay: BS Nguyễn Mạnh Hùng:                 CNK

- 2007 - Nay: Nguyễn Văn Tuyên:                        PCNK

Cán bộ chỉ huy Bộ môn

- Trước năm 1968, BS Nguyễn Gia Quyền, BS Nguyễn Ngọc Hiền

- 1968-1989: GS.TS Nguyễn Quý Tảo:                 CNBM

- 1987-1991: BS CKII Nguyễn Tư An:                  PCNBM(1987), CNBM(1989)

- 1991-1998: TS Nguyễn Đình Mão:                     CNBM

- 1987-1998: GSTS Nguyễn Ngọc Thụ:                CNBM Pháp y

- 1987-1998: TS Đặng Văn Lai                            PCNBM Pháp y

- 1998-2002:  BS CKII Lê Huynh                         Quyền CNBM

- 1998-2008:  TS Nguyễn Thế Dân                      PCNBM, CNBM(2002-2008)

- 2006-2013: TS Nguyễn Ngọc Hùng                   PCNBM, CNBM ( 2008- 2013)

- 2013-nay: TS Trần Ngọc Dũng                          PCNBM 2013, CNBM (2014-nay)

Các đồng chí giảng viên qua các thời kỳ:

GS –TS. Nguyễn Văn Bằng, BS Nguyễn Ngang , BS CKII Trần quốc  Hưng, BS Phạm Mạnh Đản, BS Nguyễn Văn Điển, ThS Vi Thuật Thắng ,ThS  Nguyễn Thành Chung, TS. Trần Ngọc Dũng , ThS. Nguyễn Thùy Linh, BS. Trương Đình Tiến, BS. Đặng Sơn Tùng

3. Các chuyên ngành đào tạo, bậc học:

Giảng dạy chuyên ngành Giải phẫu bệnh lý, Pháp y cho các đối tượng đại học và sau đại học.

4. Thành tích:

4.1. Công tác huấn luyện:

Khối lượng huấn luyện 17200 tiết lý thuyết và thực hành cho các đối tượng đại học, sau đại học và tại chức.

Trong huấn luyện Bộ môn đã thực hiện:

- Chương trình, nội dung đào tạo đó được xây dựng đảm bảo cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản và có tính hệ thống, phù hợp cho từng đối tượng học,

- Các giáo viên đều thực hiện nghiêm túc việc soạn giáo án, giáo trình, bài giảng theo sự phân công của Bộ môn ngay từ đầu năm học.

- Bộ môn có kế hoạch bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giảng viên.

- Quản lí tốt các trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện. Đã tiến hành in và chụp ảnh các hình vẽ minh họa, các hình ảnh vi thể điển hình. Các bài thực hành giải phẫu bệnh đó được chuẩn bị trên power point để học sinh có thể nắm khái quát trước khi học trực tiếp trên kính hiển vi.

- Thường xuyên sản xuất bổ sung bộ tiêu bản thực hành, vì vậy có thể tăng cường chất lượng các buổi thực tập, làm cơ sở để tổ chức thi thực hành trên tiêu bản.

- Thực hiện tốt các quy chế đào tạo, đặc biệt trong công tác thi, kiểm tra.

4.2. Công tác chuyên môn:

Khối lượng công tác:

Tổng khối lượng xét nghiệm: 51708 (TB và ST)

Xét nghiệm sinh thiết: 27908 ca

Xét nghiệm tế bào học: 23890 ca

Xét nghiệm sinh thiết tức thì: 454 ca

Xét nghiệm hoá mô miễn dịch: 815 ca

Giám định pháp y : 127 ca

Chất lượng công tác chuyên môn:

- Chất lượng chẩn đoán chính xác, trong năm không có trường hợp ung thư nào chẩn đoán dương tính giả hay âm tính giả. Một số trường hợp khó, khoa đó tiến hành hội chẩn với các bệnh viện ngoài để có chẩn đoán chính xác nhất.

- Chất lượng tiêu bản ngày càng được hoàn chỉnh, đẹp hơn so với năm trước. Thời gian trả lời kết quả trung bình 2 ngày. Một số sinh thiết nhỏ, cần trả lời nhanh để kịp thời phục vụ LS như sinh thiết thận ghép, có thể có kết quả sau 6h.

- Công tác lưu trữ tiêu bản, khối nến, sổ sách đăng kí đảm bảo đúng quy định.

- Kỹ thuật sinh thiết tức thì: Các tiêu bản cắt lạnh mỏng, nhuộm đẹp nên đó giúp rất nhiều cho chẩn đoán mô bệnh được nhanh chóng và chính xác. Đối chiếu với các tiêu bản được tiến hành thường quy không có trường hợp nào sai lệch với chẩn đoán sinh thiết tức thì.

- Công tác xét nghiệm tế bào học: tại phòng khám bệnh và tại các khoa lâm sàng đó đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán lâm sàng. Chất lượng chẩn đoán tế bào học khá chính xác. Các trường hợp chẩn đoán tế bào chọc hút kim nhỏ các tổn thương sâu dưới chụp cắt lớp vi tính (CT), siêu âm (SA) có độ chính xác cao, nhất là khi kết hợp với kỹ thuật khối tế bào (cell block). Thời gian trả lời nhanh. Các chế độ khám chữa bệnh, tâm lí tiếp xúc phục vụ chu đáo, tận tình. Công tác tài chính thực hiện nghiêm túc.

- Các chế độ công tác chuyên môn được thực hiện nghiêm túc. Đảm bảo duy trì tốt chế độ giao ban chuyên môn hàng ngày, chế độ thông qua mổ bệnh viện. Các chế độ chuyên môn, trực Pháp y, phẫu tích bệnh phẩm thực hiện tốt.

- Chỉ huy đơn vị cũng chú trọng đến HL tại chức, có kế hoạch, có kiểm tra, bám sát những mặt công tác chuyên môn. Trong năm đã tổ chức HL tại chức cho KTV về kỹ thuật nhuộm van Gieson, kỹ thuật khối tế bào, kỹ thuật cắt lạnh…

Giám định pháp y:  Công tác giám định đã được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính chính xác, khách quan, đáp ứng các yêu cầu của các cơ quan điều tra. Đơn vị đã tích cực tham gia đóng góp vào Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác giám định tư pháp của Chính phủ và của Bộ Quốc phòng.

Công tác chính sách, tử sỹ: Tử vong qua khoa trong năm là 455 trường hợp, trong đó phục vụ tang lễ cho quân và chính sách là 307 trường hợp. Thực hiện tốt quy định đón tử sỹ tại các khoa lâm sàng. Thực hiện đúng quy chế nhà tang lễ theo quy định của bệnh viện. Trong công tác phục vụ tang lễ luôn có tinh thần trách nhiệm, chu đáo.

4.3. Công tác nghiên cứu khoa học

Các cán bộ của bộ môn khoa đều hăng hái tham gia công tác nghiên cứu khoa học:

- Tham gia 05 đề tài cấp nhà nước, chủ trì và tham gia 7 đề tài nhánh và cấp bộ, thực hiện 9 đề tài cấp cơ sở, hướng dẫn sinh viên NCKH cho 15 tốp, hướng dẫn 15 luận văn thạc sỹ và tiến sỹ, tổ chức 30 buổi SHKH cấp bộ môn, viết và đăng in 61 bài báo. Có 03 sáng kiến cải tiến KT, 02 lần tham dự HNKH tuổi trẻ các trường đại học y dược toàn quốc (01 giải nhất, 01 giải ba).

4.4. Khen thưởng:

- 01 Huân chương Chiến công hạng Ba

- 01 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng.

- 08 Năm đạt Đơn vị Quyết thắng

- Nhiều bằng khen và giấy khen cấp Học viện và Bệnh viện

- 01 nhà giáo Nhân dân; 04 Thầy thuốc Ưu tú

5. Liên hệ:

- Bộ môn Giải phẫu bệnh – Pháp y, Bệnh viện quân y 103 - Học viện Quân y - Hà Đông - Hà Nội.

6. Một số hình ảnh hoạt động:

 

 

Chọc hút khối tổn thương làm xét nghiệm tế bào học

Chuyển bệnh phẩm làm xét nghiệm mô bệnh học

 

 

 

 

Cắt lạnh chẩn đoán tức thì trong mổ

Máy nhuộm Hóa mô miễn dịch tự động

 

 

 

Thực tập giải phẫu bệnh

Bảo vệ tốt nghiệp thạc sỹ giải phẫu bệnh

 

 

Đón nhận bằng khen của của quốc phòng năm 2015

 

 

Gặp mặt kỷ niệm 50 năm ngày truyền thống Bộ môn – khoa (27/4/2015)

 

 

 

Tham gia văn nghệ quần chúng

 

 

 

Tin cùng chuyên mục


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập: Thiếu tướng GS. TS. Đỗ Quyết - Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 122/GP-TTĐT ngày 23/09/2008 của Bộ TT&TT
Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y